Thứ Ba, 21 tháng 11, 2017

Bà bầu nên ăn gì để con khỏe mạnh

Bà bầu nên ăn gì để con thông minh trắng trẻo và khoẻ mạnh? Theo các chuyên gia sinh sản, bí quyết đầu tiên giúp não bộ bé phát triển tốt nhất không phải nhờ một thứ ‘thần dược’ đặc biệt nào mà chính là tình yêu thương, sự chăm sóc của bố mẹ dành cho em bé. Khi cha mẹ thể hiện tình yêu thương với con, em bé sẽ cảm thấy vô cùng hạnh phúc, thoải mái. Những cách kết nối hiệu quả với thai nhi là nhẹ nhàng trò chuyện, vuốt ve lên bụng bầu. Khi bố mẹ nói chuyện thường xuyên với bé sẽ tác động tích cực đến bộ nhớ và cảm xúc. Ngoài ra còn xây dựng nền tảng ngôn ngữ cho thai nhi nữa.

Bà bầu nên ăn gì?


Bà bầu nên ăn gì?

- Chất đạm:

Bổ sung nhiều thịt nạc, cá, trứng, sữa và các loại đậu vào thực đơn tăng cân để đảm bảo mức cân nặng hợp lý. Những thực phẩm này có khả năng giúp các tế bào mô của thai, tuyến vú và mô tử cung của bà bầu phát triển trong thời gian mang thai.

- Chất sắt:
Sắt có nhiều trong thịt, tim, cật, gan, các loại hạt và rau xanh. Bà bầu nên bổ sung các loại rau xanh lành tính tốt cho cơ thể. Bổ sung các loại này sẽ giúp tăng thể tích máu, phòng ngừa thiếu máu.

- Acid folic (vitamin B9):
Là một trong những chất vô cùng cần thiết và nhất định phải bổ sung khi mang thai. Acid folic có nhiều trong các loại rau xanh thẫm màu và một số loại hạt như mè, vừng, lạc…
Gan, tim, thịt gia cầm cũng là thực phẩm chứa nhiều acid folic. Bổ sung tốt acid folic sẽ giúp giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh cho trẻ, tật nứt đốt sống trong bào thai.

- Canxi:
Sữa, trứng, tôm, cua, các loại hạt đậu… là nguồn cung cấp canxi dồi dào. Đủ canxi sẽ giúp hệ thần kinh hoạt động tốt cũng như đông máu bình thường cho người mẹ.
Canxi cũng sẽ giúp hình thành hệ xương, răng vững cho thai nhi. Những người mẹ bổ sung không đủ lượng canxi cho mình trong thời kỳ mang thai sẽ dễ khiến em bé bị còi xương, suy dinh dưỡng, đau nhức xương, vọp bẻ sau này.

- Vitamin C:
Bà bầu nên ăn các loại trái cây giàu vitamin C trong 3 tháng đầu thai kỳ
Trái cây, rau xanh có chứa nhiều Vitamin C giúp xương sụn phát triển tốt. Vitamin C là một trong những chất chống oxy hóa giúp người mẹ tăng cường sức đề kháng.

- Vitamin D:
Có nhiều trong trứng, sữa và đặc biệt là ánh nắng mặt trời. Thai phụ cần phơi nắng khoảng 15 phút mỗi ngày (tránh ánh nắng quá gay gắt), nên để ánh nắng chiếu trực tiếp vào cơ thể, không nên đeo găng tay, đi vớ và cũng không nên phơi nắng sau cửa kính. Tuy nhiên, chỉ nên phơi nắng trước 8h sáng.


Danh sách đồ ăn bà bầu nên tránh

Ngoài những thực phẩm nên bổ sung hằng ngày thì cũng có những loại thức ăn, đồ uống mẹ bầu cần tránh để không làm ảnh hưởng tới thai nhi. Những thực phẩm này bao gồm:

Các loại chất kích thích: rượu, cafe, thuốc lá… là những chất kích thích mẹ cần tuyệt đối tránh. Không nên thử hay dùng các chất này trong bất kỳ hoàn cảnh nào để giúp hạn chế nguy cơ dị tật thai.

Các loại thức ăn dễ gây sảy thai, dị ứng: Mặc dù không phải đúng trong tất cả các trường hợp tuy nhiên giai đoạn mang thai, đặc biệt là giai đoạn đầu mẹ nên hạn chế hoặc kiêng những thực phẩm như: dứa, rau ngót, các loại trái cây nóng, gan, nội tạng động vật…

Trên đây là danh sách các loại thực phẩm mà mẹ bầu nên ăn. Để có câu trả lời chính xác và phù hợp nhất với thể trạng cho câu hỏi bà bầu nên ăn gì thì ngay từ lúc phát hiện có thai, mẹ nên đi khám bác sĩ để lắng nghe tư vấn.

Thứ Hai, 20 tháng 11, 2017

Người bệnh hở van tim nên ăn gì?

Bệnh hở van tim có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe nếu không được chú ý phát hiện và điều trị sớm. Tuy nhiên trong giai đoạn đầu, các triệu chứng của hở van tim có thể không biểu hiện rõ gây khó khăn trong việc nhận biết sớm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về bệnh hở van tim nhằm giúp bạn hiểu rõ hơn về nguyên nhân, triệu chứng cũng như cách điều trị hiệu quả bệnh lý này.

Bệnh hở van tim là gì?

Tim bao gồm 4 van: Van ba lá, van hai lá, van động mạch phổi và van động mạch chủ. Mỗi van tim được ví như những “cánh cửa” ngăn cách giữa các buồng tim. Van tim sẽ đóng lại ngay khi máu được bơm đi khỏi buồng tim. Khi một trong những van này bị hở, máu sẽ bị trào ngược một phần trở lại buồng tim phía trước, khiến cho tim phải hoạt động nhiều hơn để bù lại lượng máu bị thiếu hụt.

Hở van tim nên ăn gì


Hở van tim nên ăn gì?

Đối với người hở van tim, chế độ ăn uống ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả điều trị bệnh. Nếu như bạn hay người nhà bị bệnh hở van tim cần ưu tiên lựa chọn những thực phẩm sau:

Ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin và chất khoáng:
Các thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất không chỉ tốt cho sức khỏe con người mà còn đặc biệt tốt cho bệnh hở van tim. Các loại rau xanh, trái cây như bắp cải, rau cải, nho, bưởi,..là những thực phẩm rất giàu vitamin và chất khoáng. Vitamin và chất khoáng đóng vai trò quan trọng trong chống oxy hóa, cải thiện hệ miễn dịch cho cơ thể và ngăn ngừa hở van tim tiến triển. Các loại thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất chính là câu trả lời cho thắc mắc:” Bệnh hở van tim nên ăn gì?”.

Thực phẩm giàu chất xơ
Các thực phẩm giàu chất xơ rất có lợi cho sức khỏe người hở van tim. Chất xơ có nhiều trong các thực phẩm nguồn gốc từ thực vật, có 2 loại chất xơ là loại hoà tan trong nước và loại không tan trong nước.

Chất xơ hòa tan có nhiều trong các thực phẩm như: đậu nành, rau, trái cây,..Chất xơ hòa tan có tác dụng giảm cholesterol- nguyên nhân chính gây hình thành nên những mảng xơ vữa động mạch, giúp phóng ngừa biến chứng nhồi máu cơ tim, đột quỵ,..

Chất xơ không hòa tan có rất nhiều trong các thực phẩm như: lúa mì, ngũ cốc nguyên hạt, rau quả. Những thực phẩm này không cung cấp trực tiếp sức khỏe lên tim mà cung cấp sức khỏe dồi dào cho cơ thể.
Người bệnh hở van tim nên ăn những loại thực phẩm có đủ hai loại chất xơ này. Nhu cầu chất xơ khuyến nghị cho người Việt Nam ít nhất là 20 – 25g/người/ngày.
Thực phẩm có chứa chất béo không bão hòa

Chất béo được phân làm 2 loại: chất béo bão hòa và chất béo không bão hòa. Chất béo bão hòa rất có hại cho tim và mạch máu nhưng chất béo không bão hòa lại rất tốt cho sức khỏe con người.
Chất béo không bão hòa là loại chất béo tốt, có tác dụng giảm lượng cholesterol trong máu, giảm thiếu các biến chứng của bệnh hở van tim. Vì vậy, các thực phẩm có chứa chất béo không bão hòa là dáp án cho câu hỏi Bệnh hở van tim nên ăn gì?

Các thực phẩm giàu chất béo không abox hòa: dầu oliu, các loại hạt như óc chó, hạnh nhân,... Đặc biệt những thực phẩm giàu omega-3: các loại cá, nhiều nhất là cá hồi có tác dụng rất tốt ngăn ngừa việc hình thành cục máu đông, hỗ trợ điều trị hở van tim.

Những thực phẩm giàu Kali:
Một số trường hợp bị hở van tim nặng có thể phải dùng thuốc lợi tiểu, làm giảm lượng Kali máu. Khi đó, việc bổ sung Kali là điều hết sức cần thiết. Một số thực phẩm giàu kali: chuối, mận chín, lê, cam, nho…
Để biết thêm các loại thực phẩm người hở van tim nên ăn, mời bạn tham khảo những thực phẩm tốt cho tim mạch.


Làm thế nào để phát hiện và điều trị bệnh?

Để chẩn đoán xác định hở van tim cần dựa vào siêu âm tim.

Theo các bác sĩ chuyên khoa Tim mạch, tim người có bốn van: van hai lá, van ba lá, van động mạch chủ và van động mạch phổi. Van dễ bị tổn thương nhất là van hai lá, kế đến là van động mạch chủ, còn van ba lá và van động mạch phổi ít bị tổn thương hơn. Bệnh lý van tim được chia thành 4 mức độ: hở 1/4, 2/4, 3/4 và 4/4.

Thông thường hở van tim nhẹ sẽ không có triệu chứng. Chỉ khi hở van tim đã làm tim bị suy, thậm chí bị phù, gan đã lớn thì lúc đó mới xuất hiện triệu chứng khó thở, mệt, đau ngực. Đối với những trường hợp hở van tim mà chưa có triệu chứng phải siêu âm mới thấy.

Khi được chẩn đoán mắc bệnh hở van tim, người bệnh cần điều trị sớm để được điều trị kịp thời, tránh các biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra.

Thứ Ba, 17 tháng 10, 2017

Chứng bệnh thủy đậu lây lan qua đường nào


Virút gây bệnh thủy đậu lây chủ yếu qua đường hô hấp (hoặc không khí), người lành dễ bị nhiễmbệnh nếu hít phải những giọt nước bọt bắn ra khi bệnh nhân thủy đậu ho, hắt hơi hoặc nhảy mũi… nhất là trẻ em. ... Một số cách lây nhiễm khác có thể xảy ra nếu chúng ta không cẩn thận khi tiếp xúc với bệnh nhân thủy đậu như: bệnh có thể lây từ bóng nước khi bị vỡ ra, lây từ vùng da bị tổn thương ...

1) Bệnh thủy đậu lây lan do xúc tiếp thông thường:

lý do là do mụn nước từ người dính bệnh thủy đậu rất có thể lây lan sang người thông thường duyệt y áo quần, khăn mặt, đồ rành rẽ, vật dụng làm việc… , hình thức đề phòng trong trường hợp này là tuyệt đối phải để riêng vật dụng, đồ áp dụng sinh hoạt hàng ngày của người dính bệnh thủy đậu đến khi người bệnh khỏi hẳn bệnh.

2) Bệnh thủy đậu lây lan qua đường hô hấp:

nguyên nhân là bởi vi khuẩn từ người bị thuy dau hoàn toàn có thể lây lan sang người tầm thường qua tiếp xúc, trò chuyện hàng ngày hay hắt xì, ho, sổ mũi, biện pháp đề phòng trong trường hợp này là người dính bệnh thủy đậu phải cần đeo khẩu trang y tế khi tiếp xúc, trò chuyện hàng ngày với người tầm thường và xoành xoạch sinh hoạt trong điều kiện cách ly kể cả Ngoài ra ăn uống

3) Bệnh thủy đậu lây lan ngay cả trước khi nổi ban:

lý do là trước khi nổi ban được tính là trong giai đoạn ủ bệnh bên cạnh đó thời kì đó người bệnh đã sẵn có virus gây bệnh và có thể lây ngay sang người khác, biện pháp đề phòng trong trường hợp này là phải theo dõi người bệnh ngay từ khi thời điểm đầu và vận dụng các phương pháp tránh 1 và 2 nêu trên

4) Bệnh thủy đậu lây lan ngay cả khi các mụn ban thủy đậu đã đóng vảy:

nguyên do là bởi vì mặc dù bệnh nhân bệnh thủy đậu biết rằng đã không còn nổi ban nữa, các ban đã đóng vảy mà lại virus từ những mụn ban vẫn chưa bị thư hùng hoàn toàn giả sử gặp điều kiện tiện lợi vẫn có thể tăng nhanh trên thân thể một người khác nhất là đối với các người có khả năng miễn nhiễm kém.


Những biến chứng của bệnh thủy đậu

- Thủy đậu là bênh lành tính nhưng bên cạnh đó vẫn có một số trường hợp gây biến chứng rất nguy hiểm như viêm màng não, xuất huyết, nhiễm trùng, viêm mô tế bào… Một số trường hợp sẽ tử vong nếu không điều trị kịp thời.

- Người mẹ mắc bệnh thủy đậu khi mang thai có thể sinh con bị dị tật bẩm sinh sau này.

- Viêm phổi do thủy đậu rất ít khi xảy ra, nhưng nếu bị sẽ rất nặng và khó trị.

- Chứng viêm não do thủy đậu cũng vẫn xảy ra, không hiếm. Nếu trẻ em mắc phải biến chứng này sẽ mang di chứng điếc, khờ, động kinh đến suốt đời cho dù có qua khỏi.

Thứ Bảy, 14 tháng 10, 2017

Mổ căn bệnh ruột thừa nên ăn gì


Bị mắc chứng bệnh đau ruột thừa và cần phải mổ là một điều không phải ai cũng mong muốn, thế nhưng sau mổ ruột thừa nên ăn gì tốt giúp cho quá trình phục hồi của bệnh nhanh chóng không phải ai cũng biết.
Chế độ dinh dưỡng đóng 1 phần rất quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị và phục hồi của bệnh nhân sau mổ. Việc cung cấp các dưỡng chất quan trọng sẽ giúp cho bệnh nhân phục hồi sức khỏe sau mổ một cách nhanh chóng. Vậy sau mổ ruột thừa nên ăn gì ?


Nên ăn các thực phẩm dễ tiêu hóa

Chế độ ăn uống với các thực phẩm dễ tiêu hóa cung cấp một số protein và canxi nhưng lại không có đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu khác như sắt, vitamin A và thiamine.Do đó chỉ nên duy trì trong một khoảng thời gian ngắn, theo hướng dẫn của bác sĩ.

Đa dạng các loại thực phẩm để cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể

Người bệnh có thể bổ sung thêm vào chế độ ăn hàng ngày những thực phẩm nhiều dinh dưỡng như: ngũ cốc nguyên hạt, thực phẩm từ sữa ít chất béo và các nguồn protein nạc như thịt gia cầm, đậu phụ và đậu, hải sản, các loại trái cây và rau quả.

Cần bổ sung các thực phẩm giàu protein, carbohydrates và chất béo

Protein hỗ trợ hình thành collagen, đây là một phần quan trọng của mô liên kết để vết mổ mau lành. Carbohydrates cung cấp năng lượng để tạo ra các mạch máu và mô mới. Chất béo rất cần thiết cho màng tế bào mới và cũng có thể giúp giảm viêm.

Nên sử dụng các thực phẩm tốt cho hệ miễn dịch

Các thực phẩm có chứa các vitamin A, C, E , kẽm... Rất tốt cho hệ miễn dịch

Vitamin A có tác dụng bảo vệ cơ thể tránh bị nhiễm trùng, còn Vitamin C có các kháng thể và các chất chống Oxy hóa. Vitamin E bảo vệ các tế bào khỏi bị hư hại bởi các gốc tự do có thể gây tổn hại màng tế bào. Kẽm giúp cho cơ thể tránh bị nhiễm trùng.
Những Vitamin tốt cho hệ miễn dịch này có nhiều trong các loại rau màu xanh và ớt đỏ.


Mổ ruột thừa nên kiêng ăn gì?

Đường tinh chế và bột tinh chế: hai loại thực phẩm này không tốt cho sức khỏe tổng thể và không nên sử dụng trong quá trình phục hồi sau phẫu thuật bởi vì chúng tạo ra khá nhiều độc tố và gây ủ bệnh từ các vi trùng.
Đồ ăn nhanh, thức ăn chế biến sẵn: các loai đồ chiên rán, nhiều dầu mỡ và thức ăn chế biến sẵn nên được loại bỏ khỏi chế độ ăn uống của người bệnh sau mổ ruột thừa để hạn chế bớt lượng chất béo và độc tố không tốt cho sức khỏe, có thể tạo ra các men đường ruột có hại.
Sữa bò, thịt đỏ và trứng: sữa bò có thể kết thành mảng dày trong niêm mạc ruột, ngăn cản sự hấp thu của ruột, tạo ra nhiều độc tố.
Tránh uống rượu, chất kích thích, và hút thuốc.

Thứ Ba, 10 tháng 10, 2017

Sốt xuất huyết nên ăn uống thế nào nhanh lành bệnh


Việc ăn uống đúng cách rất quan trọng trong việc điều trị bệnh sốt xuất huyết. Cùng với phác đồ điều trị của bác sĩ, các bệnh nhân cần chú ý đồ nên ăn, đồ kiêng ăn để nhanh khỏi bệnh.


Dưới đây là chế độ ăn uống lành mạnh cho bệnh nhân sốt xuất huyết, theo Stylecraze.

Cháo ngũ cốc
Các loại ngũ cốc ngon là lựa chọn sáng suốt cho bữa sáng. Hàm lượng chất xơ và giá trị dinh dưỡng của ngũ cốc đảm bảo rằng bạn có đủ sức chống lại căn bệnh. Cháo rất dễ nuốt và tiêu hóa. Nhớ ăn nhiều cháo khi bạn bị sốt xuất huyết.

Súp
Súp là một trong những thức ăn tốt nhất để điều trị và làm dịu các triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết. Súp ít gia vị và vì thế rất tốt cho sự tiêu hóa.

Cam
Cam có đầy đủ chất dinh dưỡng thiết yếu và vitamin. Chúng chứa nhiều vitamin C, chất chống oxy hóa, hàm lượng chất xơ cao giúp điều trị chứng khó tiêu. Đây là trái cây không thể thiếu cho bệnh nhân sốt xuất huyết.

Đu đủ
Đu đủ được coi là một loại thuốc. Các nghiên cứu cho thấy hạt đu đủ độc hại đối với muỗi Aedes - muỗi gây bệnh sốt xuất huyết. Các nghiên cứu khác kết luận rằng đu đủ giúp cơ thể sản sinh tiểu cầu nhanh hơn ở bệnh nhân sốt xuất huyết. Cách dùng: Nghiền nát vài lá đu đủ, nấu nước uống mỗi ngày hai lần để chống sốt xuất huyết.



Một số lưu ý khi bị sốt xuất huyết
Giai đoạn nguy hiểm thường xảy ra từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 sau khi bị sốt. Người bệnh có thể còn sốt hoặc đã giảm sốt và có các biểu hiện như thoát huyết tương do tăng tính thấm thành mạch thường kéo dài từ 24 - 48 giờ.
Dấu hiệu xuất huyết dưới da được biểu hiện với các nốt xuất huyết rải rác hoặc chấm xuất huyết thường thấy ở mặt trước hai cẳng chân và mặt trong cánh tay, bụng, đùi, mạng sườn hoặc mảng bầm tím. Dấu hiệu xuất huyết niêm mạc được biểu hiện với hiện tượng chảy máu mũi, lợi; đi tiểu ra máu, kinh nguyệt kéo dài hoặc xuất hiện kinh sớm hơn kỳ hạn. Dấu hiệu xuất huyết nội tạng có thể thấy ở hệ tiêu hóa, phổi, não; đây là dấu hiệu nặng.